Tiêu chuẩn chất lượng hệ thống Vận hành – Bảo dưỡng hệ thống kỹ thuật trong Quản lý tòa nhà

Trong lĩnh vực vận hành và bảo dưỡng hệ thống kỹ thuật người ta thường chỉ nghĩ đến độ tin cậy của số liệu để đánh giá chương trình. Mỗi giám đốc quản lý tòa nhà, kỹ sư trưởng đều muốn có một cơ sở tin cậy, tuy nhiên, một mình số liệu này không đủ để đánh giá hoặc xây dựng một chương trình vận hành bảo dưỡng thành công.

Ngoài độ tin cậy, giám đốc quản lý tòa nhà, kỹ sư trưởng phải có trách nhiệm trong việc kiểm soát chi phí, đánh giá và áp dụng các công nghệ mới, theo dõi và báo cáo về sức khỏe và các vấn đề về an toàn, cũng như mở rộng chương trình. Để hỗ trợ các hoạt động này,
giám đốc quản lý tòa nhà, kỹ sư trưởng phải ý thức được các số liệu khác nhau có thể được sử dụng để đánh giá chất lượng, hiệu quả của các chương trình vận hành bảo dưỡng. Không chỉ là những số liệu này hữu ích trong việc xem xét hiệu quả chương trình, mà còn hữu ích trong việc đánh giá chi phí mua sắm thiết bị, sửa đổi chương trình, và thuê lao động.

Dưới đây là một số số liệu có thể được sử dụng để đánh giá một chương trình vận hành bảo dưỡng. Không phải tất cả những số liệu này được sử dụng trong mọi trường hợp, tuy nhiên, một chương trình cần sử dụng các càng nhiều số liệu càng tốt để xác định thiếu sót và quan trọng nhất là để công bố thành công của chương trình.

Yếu tố năng lực: liên quan đến thực tế các nhà máy hoặc thiết bị có thể hoạt động đủ công suất. Đây là một thước đo mức hoạt động thực tế so với công suất hoạt động đầy đủ.

Vị trí công việc phát sinh hay đã hoàn thành: Theo dõi vị trí công việc tạo phát sinh và công việc đã thực hiện ngoài giờ sẽ giúp người quản lý hiểu rõ hơn về khối lượng công việc và tiến độ làm việc của nhân viên tốt hơn.

Khối lượng công việc cần bảo dưỡng – Dự báo các vấn đề liên quan đến khối lượng công việc và hiệu quả của các chương trình bảo dưỡng được phòng ngừa và dự báo.

Số liệu an toàn: Thông thường được theo dõi bằng số lượng các sự cố hoặc tổng các sự cố được báo cáo. Việc này giúp mang lai một bức tranh tổng thể mức độ an toàn.

Sử dụng năng lượng: Chỉ số chính của hiệu suất thiết bị, mức độ hiệu quả đạt được, và hao mòn có thể xảy ra.

Kiểm soát hàng hóa tồn kho: Tính toán chính xác về lượng thiết bị hư hỏng cần thay thế là một yếu tố quan trọng trong việc kiểm soát chi phí. Một sự hòa giải hàng tháng của hàng tồn kho "trên sổ" và "trên kệ" có thể cung cấp một biện pháp thực hành tốt kiểm soát chi phí của bạn.

Làm việc ngoài giờ: Công việc làm thêm giờ hàng tuần hoặc hàng tháng bao gồm khối lượng công việc, kế hoạch được lập, và những tác động kinh tế.

Số liệu về môi trường: Theo dõi mức độ xả (không khí và nước) và các trường hợp không tuân thủ.

Tỷ lệ nhân viên vắng mặt: Việc nhân viên vắng mặt thường xuyên chứng tỏ tinh thần làm việc thấp. Ngoài ra, tỷ lệ vắng mặt này tác động đáng kể đến kinh tế.

Thu nhập của nhân viên: Tỷ lệ doanh thu cao cũng là biểu hiện của tinh thần làm việc. Chi phí phát sinh trong việc tuyển dụng và đào tạo nhân viên mới cũng tương đối cao. Các chi phí khác bao gồm những chi phí liên quan đến sai sót chủ yếu là do nhân viên mới được tuyển dụng chứ không phải do những nhân viên có kinh nghiệm.

Share